Kháng sinh – Những điều cần biết

Bài viết này mình tổng hợp từ nhiều nguồn và có tham khảo bài báo cáo của PGS. TS. Nhan Trừng Sơn – Đại học Y khoa Phạm Ngọc Thạch. Bài viết ngắn gọn, cung cấp những hiểu biết cần thiết nhất về Kháng sinh tới quý bạn đọc. Mong rằng nó sẽ giúp ích nhiều cho các bạn trong học tập và trong thực hành lâm sàng. 

I. NƠI TẤN CÔNG TRÊN VI KHUẨN CỦA KHÁNG SINH.

Vi khuẩn (VK) là một loại tế bào khá yếu không có nhân. Tế bào VK này xâm nhập vào cơ thể con người gây ra nhiều bệnh lý. Trong VK có 4 nơi mà kháng sinh (KS) có thể tấn công.

 

1. Vỏ VK

Vỏ VK là bộ phận bao xung quanh VK, bảo vệ toàn bộ VK chống lại tác động từ bên ngoài. Vỏ KS dày thấm nhiều màu nhuộm gam, ta có VK G+. Vỏ KS mỏng thấm ít màu nhuộm gam, ta có VK G-. Nếu vỏ VK này có vấn đề, KS có thể len lỏi từ từ vào trong VK và diệt các bộ phận sống còn của VK. VK sẽ bị tiêu diệt.

2. Màng VK

Màng VK ở sau vỏ VK, mỏng hơn nhiều, dễ bị KS tấn công. Nếu màng VK bị tác hại, màng VK không còn liên tục và có rất nhiều khe hở. Từ đó những chất cần thiết cho trường tồn sẽ bị chảy ra ngoài. VK sẽ bị tiêu diệt.

3. Đạm ( Protein ) VK

Đây là những chất đạm mà VK chứa trong bào tương của VK Những chất này có thể giúp cho VK nhân đôi để phát triển, không có đạm VK không phát triển được.

4. ADN VK

ADN là chất ở phần trong bào tương của VK. Đây là chất cần thiết để VK phát triển và tồn tại.

ADN được tổng hợp nhờ nhiều chất, trong đó có Nucleic acid và Folic acid. Nếu Nucleic acid hay Folic acid bị tác hại bởi KS, VK không thể nào tổng hợp ADN.

 

II. MỤC TIÊU TẤN CÔNG CỦA KHÁNG SINH LÊN VI KHUẨN

1. Mục tiêu tấn công A

Cơ chế: Ức chế tổng hợp VỎ VI KHUẨN.

Vỏ VK là bộ phận bao toàn thể vi khuẩn tạo hình thể vi khuẩn cầu, que hay xoắn. Vỏ VK không được tổng hợp, VK sẽ bị tiêu diệt.

a. Nhóm Betalactam

Nhóm Betalactam là nhóm lớn trong các nhóm KS. Nhóm Betalactam gồm có:

b. Penicilline (còn gọi là Pénam):

Nhóm này gồm có:

–           Penicilline G: Penicilline G là KS có thể diệt VK: tụ cầu, liên cầu, phế cầu. Ngoài ra Penicilline G này còn có thể tiêu diệt: E.coli, Hemophilus influenzae, Klebsiella, Neisseria.

–           Meticilline: Meticilline là KS từ lúc mới tìm ra là KS chuyên trách chống tụ cầu vàng. Tuy nhiên sau một thời gian sử dụng, VK tụ cầu vàng đã biến thề, trở thành VK kháng Meticilline. Meticilline không còn tác dụng để tiêu diệt tụ cầu vàng nữa. Sử dụng Levofloxacine thuộc nhóm Quinolone thế hệ 3 để thay thế. Hiện nay Levofloxacine là KS tác dụng trên VK tụ cầu vàng kháng Meti.

–           Ampicilline: Ampicilline là kháng sinh được sử dụng để tiêu diệt một số VK thường gặp, nhưng không tác dụng với trực trùng mủ xanh. Tuy nhiên, KS Ampicinine được sử dụng trong điều trị VK thì một thời gian sau một số VK tự tiết ra chất Betalactamase để đề kháng với Ampicinine. Muốn diệt Betalactamase phải dùng KS phối hợp với Clavulanic acid. Chất Clavulanic acid này có tác dụng là vô hiệu hóa Betalactamase. VK không còn được Betalactamase bảo vệ. Từ đó Ampicinine có thể tiêu diệt VK dễ dàng. Ta thường sử dụng thuốc Ampicinine + Clavulanic acid (Augmentin) và có kết quả tốt.

–           Ureido-penicilline: là KS có thể tiêu diệt VK: E.coli, HI, Klebsiella… KS này không có tác dụng trên VK tụ cầu.

–           Piperacinine, Ticarcinine: tác dụng trên trực trùng mủ xanh.

–           Amidino-penicinine: tác dụng trên VK: E.coli, H.I., Klebsiella…

–           Clavulanic acid: diệt Betalactamase.

c. Nhóm Cephalosporine, còn gọi là Cephem

Nhóm này có 5 thế hệ.

–           C. G1 gồm có Cephalexin, Cephadroxil… : tác dụng trên tụ cầu và E.coli.

–           C. G2 gồm có Cefuroxin, Cefaclor…: diệt tụ cầu và Hemophilus influenzae

–           C. G3 gồm có Cefixime (uống), Ceftriaxone (tiêm)…: tác dụng trên Hemophilus influenzae và E. coli.

–           C. G4 có Cefepime (chưa phân đinh loại VK bị diệt).

–           C. G5 có Ceftabibrom (chưa phân định loại VK bị diệt).

d. Monobactams

KS. Aztreonam có thể tiêu diệt Enterobacter, E. coli, H.I., Klebsiella, Neisseria, Proteus mirabilis, Proteus vulgaris, Salmonella, Serratia, Shigella, Yersinia, Pseudomonas aeruginosa.

e. Fosfomycine

KS tác dụng trên VK. Staphylococcus, Streptococcus,  Pneumococcus, Neisseria, Enterobacter, H.I., Pseudomonas.

f. Glycopeptide

Vancomycine là KS phổ hẹp nhưng có tác dụng khi điều trị qua đường tiêm: SARM, Streptococcus, Listeria monocytogenes, Clostridium difficile.

2. Mục tiêu tấn công B

Cơ chế: Ức chế tổng hợp MÀNG VI KHUẨN. Nhóm KS này có 2 loại kháng sinh: Polymyxine tác dụng trên VK Proteus, H.I. KS Tyrothricine tác dụng trên VK Streptococcus, Staphylococcus, Pneumococcus.

3. Mục tiêu tấn công C

Cơ chế: Ức chế tổng hợp PROTEIN VI KHUẨN. Nhóm KS này có:

a. Nhóm Aminosides

Nhóm này tiêu diệt VK: Enterobacter, trực trùng mủ xanh, SARM. Không tác dụng với VK yếm khí. Trong nhóm này ta có Streptomycine, Neomycine, Kanamycine, Gentamycine, Tobramycine, Amikacine… Nhóm này gây điếc tiếp nhận không hồi phục.

b. Macrolides

Erythromycine, Roxithromycine tác dụng trên VK Legionella pneumophila.

Clarithromycine tác dụng trên VK L.pneumophila, H. pylori.

Azithromycine tác dụng trên VK H.I., M. catarrhalis, L. pneumophila, Shigella, Salmonella. KS vào nội bào nên chỉ sử dụng từ 3 đến 5 ngày.

Josamycine, Spiramycine tác dụng trên vi khuẩn Neisseria, H.I., Legionella pneumophila, H. pylori,Campylobacter, Rickettsia,            Chlamydia,Treponema, Leptospira.

Macrolide thế Penicilline trong trường hợp dị ứng với thuốc này.

Phụ nhóm Macrolides:

–           Telithromycine: KS Ketolides tác dụng trên VK phế cầu kháng Macrolides, H.I., Legionella, Pneumophila.

–           Lincosamides: KS Lincomycine tác dụng trên Streptococcus, SARM.

–           Synergistines: Streptogramines tác dụng trên Staphylococcus, Streptococcus, Pneumococcus, Enterococcus.

c. Phenicols

KS Chloramphenecol, Thiamphenicol là KS chủ yếu diệt SARM. Nhưng đang kháng thuốc.

d. Cyclines

KS Tetracycline, Chlortetracycline, Doxycycline diệt các vi khuẩn Brucella, Chlamidia, Mycoplasma, Rickettsia, H. pylori, Treponema.

4. Mục tiêu tấn công D

Cơ chế: Ức chế tổng hợp Nucleic acid, ảnh hưởng đến tổng hợp ADN. Trong nhóm KS này có Rifamycines là thuốc điều trị lao.

KS ức chế tổng hợp ADN là kháng sinh diệt được nhiều vi khuẩn. Đó là Quinolones.

a. Quinolones

Hiện nay có 4 thế hệ Quinolones:

–           Q. G1: Nalidixic acide, Pipemidic acid (Negram), phổ hẹp. Tiêu diệt vi khuẩn H.I., E. coli, Klebsiella. Sử dụng trong điều trị viêm đường tiểu.

–           Q. G2: Là nhóm Fluoroquinolones. Trong nhóm này có Ciprofloxacine, Ofloxacine, Norfloxacine, Pefloxacine. Nhóm này diệt vi khuẩn tụ cầu vàng, Pseudo., H.I. E. coli, Proteus, Chlamydia pneumoniae, Legionella pneumophila, Mycoplasma pneumoniae.

–           Q. G3: Sparfloxacine, Levofloxacine, tác dụng trên Pneumococcus, Streptococcus pyogenes

–           Q. G4: Moxifloxacine, Gemifloxacine, Amifloxacine, tác dụng trên Streptococcus pneumoniae, Streptococcus pyogenes. Tác dụng manh 8 Tần hơn G3 (D.Berdai).

b. Nitroimidazo les

Phổ rộng, VK yếm khí: Clostridium, Bacteroides, Helicobacter pylori; ký sinh: Entamoeba, Giardia, Tricomonas.

c. Metronidazole :       

Diệt VK yếm khí:Clostridium, Bacteroides, Fusobacterium.

d. Sulfamides

S tác dụng trên Folic acid VK gây ảnh hưởng tổng hợp ADN. Nhóm này phổ rộng nhưng đã đề kháng. Ít sử dụng.

Adiazine , Bactrim đã đề kháng, ít sử dụng. Phối hợp Sulfamethoxazole + Trimethoprime (TMP – SMX) có tác dụng trên VK Corynebacter, Listeria, Enterococcus, Staphylococcus aureus, Streptococcus, Enterobacter, E.coli, H.I., Klebsiella, Proteus, Salmonella, Shigella, Spirochetes.

e.Nitrofuranes

Tác dụng trên E.coli, liên cầu, Enterobacter Polipeptide

Colistine (Colimycine) có tác dụng trên E.coli, Klebsiella, Enterobacter, Citrobacter, Salmonella, Pseudo

 

Xem thêm: – Phối hợp kháng sinh trên lâm sàng

– Tổng quan về thuốc kháng sinh

 

 

Tổng hợp và chia sẻ: Bs Mai Văn Lực 

Website: Bacsiluc.com

 

 

BS.CKI Mai Văn Lực - Chuyên gia Tán sỏi ít xâm lấn, Tuyến tiền liệt, Cắt bao quy đầu thẩm mỹ, Thẩm mỹ cậu nhỏ và Nam khoa tại Bệnh viện E, Nghĩa Đô, Hà Nội
Chuyên gia Tiết niệu & Nam học tại Hà Nội

BS.CKI Mai Văn Lực

Khoa Phẫu thuật Thận Tiết niệu & Nam học – Bệnh viện E, 89 Trần Cung, Nghĩa Đô, Hà Nội

Tốt nghiệp Trường Đại học Y Hà Nội với hơn 15 năm kinh nghiệm lâm sàng và phẫu thuật chuyên sâu, sở hữu các chứng chỉ đào tạo nâng cao theo tiêu chuẩn Hội Tiết niệu Châu Âu (EAU) về Nội soi tán sỏi, Ung bướu tiết niệu và Nam khoa. Bác sĩ Mai Văn Lực nổi bật với thế mạnh song hành về điều trị sỏi thận ít xâm lấn (tán sỏi thận ống mềm RIRS, tán sỏi qua da đường hầm nhỏ mini-PCNL), điều trị phì đại tuyến tiền liệt cùng các thủ thuật cắt bao quy đầu thẩm mỹ không đau, thẩm mỹ cậu nhỏ và thắt ống dẫn tinh không đau uy tín tại Hà Nội.

Hệ thống thăm khám Trong giờ, Ngoài giờ & Phẫu thuật theo yêu cầu tại Hà Nội:
Bệnh viện E – Khoa Phẫu thuật Thận Tiết niệu & Nam học 89 Trần Cung, Nghĩa Đô, Hà Nội (Phòng khám CK 219 tầng 2 nhà E & Phòng 245 Khám theo yêu cầu) Thứ 2 – Thứ 6 (07:30 – 17:00) • Vui lòng liên hệ hẹn trước để không phải chờ đợi lâu
Phòng khám Chuyên khoa Ngoại Tiết niệu – Nam học Thiên Thần 365 Trần Cung, Hà Nội (Gần Bệnh viện E – Thuận tiện đỗ xe & di chuyển) Chiều tối Thứ 2 – Thứ 6 (17:00 – 20:30) & Thứ 7 – Chủ nhật (Đặt lịch trước qua 0886 999 115)
Tổ hợp Y tế Mediplus 99 Tân Mai, Tương Mai, Hà Nội (Tòa nhà Mandarin Garden 2) Khám ngoài giờ & Cuối tuần theo lịch hẹn Chuyên gia (Đặt lịch trước qua 0886 999 115)
Hệ thống 20+ Bệnh viện Công lập & Quốc tế Hợp tác Phẫu thuật Người bệnh được chủ động lựa chọn bệnh viện công lập hoặc tư nhân/quốc tế phù hợp nhất tại Hà Nội Chủ động xếp lịch mổ sớm theo mong muốn • BS.CKI Mai Văn Lực trực tiếp phẫu thuật & theo dõi hậu phẫu
Lưu ý y khoa: Thông tin trong bài viết do BS.CKI Mai Văn Lực biên soạn và kiểm duyệt dựa trên y học chứng cứ nhằm mục đích giáo dục sức khỏe, không thay thế cho việc chẩn đoán hoặc chỉ định điều trị trực tiếp. Nếu bạn đang có triệu chứng bất thường đường tiết niệu, tuyến tiền liệt hoặc nam khoa, vui lòng liên hệ trực tiếp bác sĩ để được thăm khám kịp thời.

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

0886 999 115 Chat Zalo Messenger